Saturday, 16/10/2021 - 22:09|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THPT Ba Chúc
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Kế hoạch chiến lược

Kế hoạch chiến lược phát triển giai đoạn 2017-2020

 

SỞ GD & ĐT AN GIANG                    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THPT BA CHÚC                        Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Số: 71/ KH-THPT                                                     Ba Chúc, ngày 28 tháng  05  năm 2018

 

 

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

 NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2017-2020

TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025.

             

 

A. Cơ sở xây dựng Kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2017-2020 tầm nhìn đến năm 2025.

- Kế thừa phát huy và phát triển kế hoạch chiến lược nhà trường giai đoạn 2011-2016;

- Nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển nhà trường giai đoạn 2017-2020 tầm nhìn đến năm 2025;

- Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;

- Nghi quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;

- Chương trình hành động số 05-CTr/TU, ngày 29-7-2016 của Tỉnh Ủy An Giang về thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.

B. Đặc điểm tình hình.

I. Đặc điểm tình hình đơn vị.

            Trường THPT Ba Chúc được thành lập năm 1998. Hiện nay, Trường tọa lạc tại Khóm An Bình, Thị trấn Ba Chúc, Huyện Tri Tôn, An Giang. Sau gần 20 năm phấn đấu không ngừng, trường đã trở thành một trung tâm văn hóa – khoa học của Huyện, một trong những trường có chất lượng của Tỉnh. Nhà trường đang từng bước phát triển bền vững và ngày càng trưởng thành, đã và sẽ trở thành một ngôi trường có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ tin cậy của phụ huynh và học sinh Huyện Tri Tôn.

            Kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2017–2020 và tầm nhìn 2025 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển là cơ sở quan trọng cho các quyết định của Hội đồng trường và hoạt động của ban lãnh đạo trường.

 

1.  Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.

                        + Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng : 03

(100% đạt chuẩn, 01 thạc sỹ).

            + Giáo viên  62 (100% đạt chuẩn, 06 thạc sỹ)

                        + Nhân viên : 08 (100 % Đạt chuẩn).

                        + Đảng Bộ gồm: 40 Đảng viên

* Điểm mạnh:

 - Đội ngũ giáo viên đa số trẻ nhiệt tình, ham học hỏi, thường xuyên trao đổi kinh nghiệm để nâng trình độ chuyên môn.

- Chất lượng chuyên môn nghiệp vụ sư phạm đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy;  đa số tận tâm trong giảng dạy và giáo dục học sinh; nhiệt tình, gắn bó và mong muốn nhà trường ngày càng phát triển.

* Điểm yếu:

- Một vài giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế.

- Một số giáo viên chưa quan tâm đến giáo dục cá biệt từng học sinh. Giáo viên trẻ còn thiếu kinh nghiệm trong việc quản lý lớp.   

            2. Học sinh.

                        + Tổng số lớp : 27 lớp (10 lớp 10, 9 lớp 11 và  8 lớp 12).

                        + Tổng số học sinh : 966  học sinh.

                                    - Khối 10 : 394 học sinh (Ban cơ bản 10 lớp)

                                    - Khối 11 : 276. học sinh (Ban cơ bản 9 lớp)

- Khối 12 : 296 học sinh (Ban cơ bản 8 lớp)

*Điểm mạnh:

 Đa số học sinh có đạo đức, tác phong tốt, lễ phép, biết kính trọng thầy cô;  có ý thức trong học tập; được gia đình quan tâm, chăm lo đến việc học.

 

*Điểm yếu:

- Một số học sinh phương pháp học tập chưa tốt, chưa tự giác trong học tập, ý thức tự học còn hạn chế, thụ động trong học tập.

- Không ít học sinh thuộc gia đình nghèo, kinh tế khó khăn, cha mẹ đi làm ăn xa. Một số bậc phụ huynh chưa phối hợp tốt với nhà trường trong công tác giáo dục học sinh.

 

3. Cơ sở vật chất, thiết bị.     

* Điểm mạnh:

- Trường lớp đang được xây dựng mới, cơ sở vật chất, phòng học kiên cố; khuôn viên trường luôn xanh, sạch, đẹp.

- Trang thiết bị được đầu tư khá đầy đủ, các phòng ban được trang bị máy móc đầy đủ đáp ứng được nhiệm vụ, công việc.      

* Điểm yếu:

- Phòng bộ môn tin học, các máy tính được Sở GD&ĐT từ 6 năm trở lên, máy hư hỏng khá nhiều, học sinh học tập gặp khó khăn.

- Đồ dùng dạy học tự làm của giáo viên còn ít.

 

4. Thông tin.    

* Điểm mạnh:

 Khả năng tiếp nhận thông tin, truy cập, xử lý thông tin đáp ứng được các yêu

cầu trong quản lý và dạy học. Thông tin phản hồi giữa nhà trường và gia đình kịp thời, chính xác.

* Điểm yếu:

Việc lưu trữ thông tin của một vài bộ phận chưa khoa học, một vài giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế chưa có tính chuyên nghiệp.

5. Tài chính.     

* Điểm mạnh:

Tài chính minh bạch, công khai, rõ ràng, đầy đủ. Xây dựng kế hoạch chi tiêu hợp lý; không lạm thu.

* Điểm yếu:

Nguồn kinh phí còn hạn hẹp, công tác xã hội hóa giáo dục còn hạn chế; Thu nhập của một số giáo viên, nhân viên còn thấp.          

6. Thuận lợi.

- Công tác lãnh đạo, quản lý của BGH thực hiện theo kế hoạch, hướng dẫn, chỉ đạo của ngành. Xây dựng đầy đủ các kế hoạch công tác, kiểm tra, giám sát, qui chế chi tiêu nội bộ, qui chế xét thi đua, khen thưởng,…

- Thực hiện nghiêm túc qui chế dân chủ cơ sở, nguyên tắc tập trung dân chủ, tăng cường đổi mới phương thức lãnh đạo, quản lý, ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao chất lượng hiệu quả công việc.

- Lãnh đạo đoàn kết, nhiệt tình, tận tâm với công việc, toàn tâm cho sự phát triển của nhà trường.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhiệt tình, có trách nhiệm với công việc.  Đa số tận tâm với công việc, tận tụy vì học trò; nhiệt tình, gắn bó và mong muốn nhà trường ngày càng phát triển.

- Đa số học sinh ngoan, hiền, lễ phép; chăm chỉ, có ý thức trong học tập.

 

7. Khó khăn.

- Công tác lãnh đạo, quản lý còn thiếu sáng tạo, kiểm tra chưa chặt chẽ ; đánh giá giáo viên còn mang tính động viên.

- Tổ chuyên môn hoạt động, sinh hoạt còn nặng tính hành chính; sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học chưa đảm bảo về số lượng và còn mang tính hình thức.

Chất lượng đội ngũ giáo viên chưa đồng đều, một vài giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế; còn thiếu kinh nghiệm trong việc quản lý lớp.     

- Một số học sinh phương pháp học tập chưa tốt, chưa tự giác trong học tập, ý thức tự học còn hạn chế, thụ động trong học tập.

- Không ít học sinh thuộc gia đình nghèo, kinh tế khó khăn, cha mẹ đi làm ăn xa. Một số bậc phụ huynh chưa phối hợp tốt với nhà trường trong công tác giáo dục học sinh.

8. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chiến lược giai đoạn 2011-2016.

* Khái quát những nội dung đã thực hiện được:

+ Xây dựng được thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường. Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp 12 hằng năm ở mức khá cao, trung bình 5 năm qua là 97,8% ; học sinh bỏ học có giảm qua từng năm; chất lượng đạo đức, hạnh kiểm của học sinh luôn ổn định, luôn đạt khá tốt tỉ lệ 98% trở lên; cảnh quan sư phạm nhà trường luôn xanh, sạch, đẹp và an toàn.

+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục cơ bản đảm bảo đủ yêu cầu dạy học  giáo dục và vui chơi cho học sinh.

+ Xây dựng được đội ngũ, cán bộ, giáo viên, công nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Trường đã đạt danh hiệu lao động tiên tiến năm học 2013-2014 và năm học 2015-2016.

* Những tồn tại chưa thực hiện đúng kế hoạch được phê duyệt. Nguyên nhân. Những nội dung cần rút kinh nghiệm khi xây dựng kế hoạch giai đoạn mới:

- Trường chưa đạt chuẩn quốc gia theo kế hoạch đặt ra 2014-2015. Nguyên nhân: tỉ lệ học sinh bỏ học hằng năm còn cao, trung bình hằng năm là 9,8% và chất lượng học sinh có học lực yếu kém khoảng 7%. Lý do:

             + Chất lượng đầu vào hằng năm rất thấp, sức học yếu, khả năng tự học của học sinh còn yếu, ý thức tự học của học sinh không cao.

            + Một bộ phận học sinh lười học, động cơ, thái độ học tập còn rất yếu. Một số học sinh còn quá ham chơi, các dịch vụ Internet ở địa phương cũng ảnh hướng rất lớn đến việc học tập của các em.

+ Còn một bộ phận cha mẹ học sinh chưa quan tâm đúng mức đến việc học tập rèn luyện của con em mình, giao cho ông, bà nuôi dưỡng, còn tư tưởng phó thác cho nhà trường.

+ Việc nhà trường tổ chức phụ đạo học sinh yếu kém gặp khó khăn: thiếu phòng học phụ đạo, bên cạnh đó việc phối hợp với PHHS rất khó khăn do gia đình đi làm ăn xa,…

- Về chất lượng giáo viên:

+ Một số chưa thường xuyên quan tâm, chưa chủ động trong việc tiếp cận và sử dụng hay tự làm đồ dùng dạy học, trang thiết bị và công nghệ thông tin trong dạy học.

+ Chỉ tập trung vào truyền thụ kiến thức mà ít quan tâm giáo dục đạo đức học sinh, tư vấn, hỗ trợ các em học tập và rèn luyện nhân cách.

+ Ít có thời gian để điều chỉnh các kỹ năng cần thiết trong nhiệp vụ sư phạm: hợp tác, tiếp cận, tư vấn học sinh và hỗ trợ cho học sinh.

II. Tình hình bên ngoài.

1. Thời cơ.

- Được sự quan tâm của Cấp uỷ, chính quyền, xã hội quan tâm đến giáo dục địa phương, tạo điều kiện để trường phối hợp với các ngành hữu quan thực hiện tốt nhiệm vụ của ngành hàng năm.

- Ngành giáo dục quan tâm và hỗ trợ thường xuyên về chuyên môn, về xây dựng cơ sở vật chất để phục vụ cho công tác  giáo dục .

- Chất lượng GD đào tạo từng bước được ổn định và nâng lên, đội ngũ CB, GV, NV trẻ được đào tạo chính quy tay nghề chuyên môn khá vững đã dần tạo được sự tín nhiệm của học sinh và phu huynh học sinh trong những năm gần đây.

- Nhu cầu học tập và rèn luyện của học sinh  ngày càng tăng.

2. Thách thức.

- Đòi hỏi của PHHS  ngày càng cao về chất lượng giáo dục.

- Chất lượng đội ngũ CBQL, GV, NV chưa đáp ứng được yêu cầu giáo dục  trong giai đoạn sắp tới.

- Ứng dụng CNTT, trình độ ngoại ngữ, tính năng động, khả năng sáng tạo của CB, GV, NV  chưa tiếp cận được trình độ khá , giỏi.

- Môi trường ngoài nhà trường làm cho một bộ phận học sinh ham chơi, trốn học, đạo đức một bộ phận học sinh ngày càng  xuống cấp. Nguồn tuyển sinh đầu vào hàng năm có điểm chuẩn rất thấp.

- Mức sống của nhân dân trên địa bàn còn thấp, hộ nghèo và ngưỡng nghèo chiếm tỷ lệ khá cao, việc kết hợp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội còn nhiều khó khăn.

- Sự quan tâm của cha mẹ học sinh đến việc học tập của con em mặc dù đã có chuyển biến tích cực, nhưng đa số vẫn còn tư tưởng khoán trắng cho nhà trường.

- Tỉ lệ học sinh bỏ học còn cao.

C. Định hướng Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2017-2020 tầm nhìn đến năm 2025.

I. Mục tiêu chung:

1. Xây dựng lực lượng sư phạm vững chuyên môn, tự tin, nhạy bén, có tâm huyết với nghề, yêu mến ngôi trường mình đang công tác đáp ứng được yêu cầu phát triển giáo dục của nhà trường.

2. Xây dựng môi trường sư phạm an toàn, hiện đại, có đầy đủ cơ sở vật chất để phát triển các kỹ năng, năng khiếu cho học sinh; tạo lập môi trường thân thiện giữa thầy và trò, giữa nhà trường - Cha mẹ học sinh và đạt chuẩn quốc gia vào năm 2020.

3. Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

* Khẩu hiệu hành động: “ Luôn luôn học tập để phát triển, để làm người”

 

II. Mục tiêu cụ thể:

            1/ Học sinh.

            - Quy mô:      Lớp học: 27 lớp. Tổng số học sinh: 1060 học sinh.

- Chất lượng học tập:

+ Trên 60% học lực khá, giỏi (16 % học lực giỏi).

+ Sau mỗi năm học tỉ lệ học lực khá, giỏi tăng 2 đến 3%.

+ Tỷ lệ học sinh có học lực yếu dưới 5%, không có học sinh kém.

+ Tỷ lệ tốt nghiệp THPT:   98 %.

+ Được tuyển vào Đại học, Cao Đẳng : trên 40 %.

- Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống:

+ Chất lượng đạo đức: 98% hạnh kiểm khá, tốt.

+ Học sinh được trang bị những kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.

2/ Đội ngũ cán bộ, giáo viên.

            - Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên (dự kiến đến năm 2020): 70 người.

Trong đó: Lãnh đạo trường: 3 người; giáo viên:  62 người; nhân viên:  5 người.

            - Đạt chuẩn đào tạo và chuẩn nghề nghiệp: 100%. Trên 14 % cán bộ quản lý, GV, CNV có trình độ trên chuẩn.

            - Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 80%.

            - Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin trên 30%.

            - Phấn đấu 20% tổ  trưởng chuyên môn đạt trình độ sau đại học.

3/ Cơ sở vật chất.

- Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị phục vụ dạy học và làm việc đạt chuẩn.

- 24 phòng học đều có thiết bị để ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.

- Các phòng tin học, thí nghiệm, phòng học bộ môn được trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại.

- Xây dựng môi trường sư phạm “ Xanh – sạch – đẹp”.

- Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại; bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài; đảm bảo đủ yêu cầu dạy học và vui chơi.

4/ Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử…Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học.

III. Các giải pháp.

3.1 Đổi mới dạy học.

- Đổi mới mạnh mẽ chương trình, nội dung, phương pháp đào tạo, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác, thực hiện tốt dạy học môn tự chọn, tăng thực hành, rèn luyện khả năng tự học cho học sinh;

- Mỗi tổ chuyên môn thảo luận và thống nhất chương trình giảng dạy, tự chủ xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch cá nhân chi tiết theo phân phối chương trình khung, trình Hiệu trưởng phê duyệt và thực hiện. Chú trọng dạy học tích hợp, kiến thức liên môn.

- Giáo viên thiết kế bài giảng linh hoạt, khoa học, sắp xếp hợp lý các hoạt động của giáo viên và học sinh; phối hợp tốt giữa làm việc cá nhân và theo nhóm; chú trọng công tác phụ đạo học sinh yếu nhất là khối 10.

- Tăng cường dự giờ thăm lớp đối với giáo viên, tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường theo hướng thực hiện đổi mới PPDH; Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng tăng cường giúp đỡ vì sự tiến bộ của các thành viên trong tổ thông qua trao đổi, thảo luận về các chủ đề tích hợp, liên môn,

- Đẩy mạnh việc vận dụng quan điểm dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành trong các môn học; bảo đảm cân đối giữa việc truyền thụ kiến thức và rèn luyện kỹ năng cho học sinh; tăng cường liên hệ thực tế, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học.

- Tham gia Cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật và Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn dành cho học sinh trung học. Tổ chức các hoạt động như: Câu lạc bộ, tháng bộ môn, Hội thi hùng biện tiếng Anh, ....

3.2 Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên.

- Xây dựng đội ngũ, cán bộ, giáo viên, công nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

   - Xây dựng đội ngũ: Mỗi thầy cô giáo là tấm gương tự học và sáng tạo cho học sinh noi theo; đoàn kết có tâm huyết với ngành, gắn bó với trường có tinh thần hợp tác giúp nhau cùng tiến bộ.

- Quy hoạch đào tạo bồi dưỡng chuyên môn có hiệu quả phát được tác dụng nâng cao chất lượng quản lý và giảng dạy đối với đơn vị.

- Xây dựng tổ chuyên môn ngày vững mạnh, thường xuyên động viên khen thưởng  kịp  thời để khuyến khích cán bộ, giáo viên phát huy hết khả năng của mình .

Người phụ trách : Hiệu Trưởng, tổ trưởng chuyên môn.

3.3 Hạn chế học sinh bỏ học.

- Tiếp tục cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học để thu hút học sinh, phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh. Hướng dẫn học sinh phương pháp học tập bộ môn, phương pháp nghiên cứu sách giáo khoa, có chú ý đến học sinh cá biệt, học sinh yếu kém, tìm cách lôi cuốn các em tham gia vào các hoạt động học tập trên lớp.

- Cải tiến nội dung và hình thức hoạt động ngoài giờ, đặc biệt là các phong trào Đoàn trường phát động, đa dạnh hóa các hoạt động vui chơi giải trí, thể dục thể thao. Tăng cường hơn nữa việc xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.

- Tăng cường hoạt động của chủ nhiệm, xem mảng công tác này là khâu then chốt trong việc chống bỏ học ở học sinh, giáo viên chủ nhiệm nắm bắt được hoàn cảnh, tâm tư nguyện vọng của các em. Từ đó phối hợp với phụ huynh học sinh, giáo viên bộ môn, các đoàn thể trong và ngoài nhà trường để có biện pháp giúp đỡ kịp thời.

- Tổ chức các lớp phụ đạo cho đối tượng học sinh yếu kém, ưu tiên cho học sinh khối 10. Phối hợp tốt với hội CMHS trong công tác vận động học sinh trở lại lớp. Đồng thời tích cực tham mưu với hội đồng giáo dục, thúc đẩy phong trào xã hội hóa giáo dục nâng cao ý thức cộng đồng về việc học tập và rèn luyện đạo đức của học sinh.

3.4 Cơ sở vật chất.

- Sử dụng, khai thác và phát huy hết trang thiết bị dạy học hiện có.

- Duy trì và đẩy mạnh có hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.

- Có kế hoạch bảo quản, bảo trì các trang thiết bị hiện có theo hướng chuẩn hoá và sử dụng hiệu quả, lâu dài.

- Hằng năm có kế hoạch tổ chức phong trào thi đua giáo viên tự làm đồ dùng dạy học, tương đương viết sáng kiến kinh nghiệm.

Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục; kế toán, nhân viên thiết bị.

3.5 Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường, nâng cao chất lượng và phát triển đội ngũ.

- Tổ chức và tạo điều kiện cho giáo viên, nhân viên tự đăng ký các chủ đề tự học, tự bồi dưỡng để đủ điều kiện hạng chức danh nghề nghiệp.

- Tạo điều kiện, động viên giáo viên, nhân viên có năng lực học sau đại học và thi thăng hạng.

3.6 Thực hiện hiệu quả nguồn lực tài chính, xã hội hóa giáo dục.

- Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các chủ trương, chính sách của nhà nước về giáo dục, các quy định của ngành nhằm chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ CB, GV, NV của trường, đảm bảo cho học sinh thuộc diện chính sách, học sinh thuộc diện gia đình khó khăn được chăm lo đầy đủ, yên tâm học tập.

- Ngoài nguồn ngân sách cấp, cần huy động và sử dụng tốt các nguồn từ Quỹ dịch vụ căn tin nhà xe, dạy thêm học thêm.

- Tranh thủ nguồn lực từ ngành, từ cấp trên, khuyến học huyện, xã các mạnh thường quân, PHHS để xây dựng nhà trường là môi trường học tập và rèn luyện thực hiện đạt hiệu quả.

3.7 Quan hệ với cộng đồng.

       - Tích cực tham mưu có hiệu quả với các cấp lãnh đạo.

- Phối hợp các lực lượng nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức học sinh: tuyên truyền, lồng ghép với nhiều hình thức giáo dục học sinh kỹ năng sống cho học sinh và vận dụng kỹ năng sống vào thực tế; rèn luyện đạo đức, bắt đầu từ: kính trên nhường dưới, tôn trọng thầy cô giáo, chào hỏi khách đến trường, năng động tham gia hoạt động phong trào và hoạt động xã hội khác.

- Hàng năm tổ chức cho học sinh bảo quản duy tu nhà bia tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ  Thị trấn Ba Chúc.

- Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Hỗ trợ chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.

- Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường, xây dựng trường chuẩn quốc gia.

Người phụ trách: Hiệu trưởng, BCH Công đoàn, Ban đại diện CMHS, Đoàn Trường.

3.8  Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

- Củng cố, phát triển Website của trường. Sử dụng các phần mềm công nghệ thông tin ứng dụng trong quản lý, thông tin các hoạt động của nhà trường, đánh giá xếp loại học sinh.

- Các phòng chức năng đều kết nối internet. Phòng học được trang bị ti vi, máy chiếu... từng bước xây dựng thư viện điện tử.

- Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc, tạo điều kiện, động viên, khuyến khích để cán bộ, giáo viên mua sắm máy tính cá nhân.

Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng, tổ công tác công nghệ thông tin.

D. Định hướng tổ chức thực hiện.

I. Xây dựng kế hoạch (tóm tắt quá trình xây dựng kế hoạch)

- Thu thập thông tin, dữ liệu.

+ Kế hoạch chiến lược nhà trường giai đoạn 2017-2020;

+ Các báo cáo thống kê, tổng kết năm học;

- Hoàn thành dự thảo, lấy ý kiến các lực lượng trong, ngoài nhà trường: Lãnh đạo trường, Đảng ủy, BCH Công Đoàn, Đoàn trường, Ban Đại diện CMHS.

- Thông qua hội đồng trường.

- Gửi Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định, chỉnh sửa, hoàn thiện.

II. Triển khai kế hoạch

1/ Phổ biến kế hoạch chiến lược: Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm tới nhà trường.

2/ Tổ chức: Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

3/ Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:

- Giai đoạn 1 từ 2017 – 2019: Hình thành những yếu tố cơ bản tạo nên một nhà trường có chất lượng giáo dục cao.

- Giai đoạn 2 từ 2019 – 2020: Tạo dựng môi trường học tập an toàn, lành mạnh, đạt chuẩn quốc gia năm học 2020-2021.

4/ Đối với Hiệu Trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường. Thành lập ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

5/ Đối với các Phó Hiệu Trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá việc thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

6/ Đối với tổ trưởng chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện các kế hoạch.

7/ Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên: căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

Đ. Kết luận.

       Trên đây là Kế hoạch chiến lược của trường THPT Ba Chúc giai đoạn 2017 – 2020 tầm nhìn đến năm 2025 đã được cán bộ, giáo viên và nhân viên góp ý và đã biểu quyết thông qua trong phiên họp Hội đồng sư phạm ngày 05/04/2018; được điều chỉnh bổ sung theo Hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang và hoàn chỉnh theo góp ý của Đoàn thẩm tra của Sở GD-ĐT An Giang.

Kế hoạch chiến lược là một văn bản có giá trị định hướng cho sự xây dựng và phát triển giáo dục của nhà trường trong giai đoạn 2017 – 2020 tầm nhìn đến năm 2025; giúp cho nhà trường có cơ sở để điều chỉnh hợp lý các yêu cầu trong từng giai đoạn cụ thể.

            Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THPT Ba Chúc là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của Đảng, chương trình hành động của Chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông, cùng với các trường THPT trong Tỉnh xây dựng ngành giáo dục An Giang phát triển theo kịp yêu cầu kinh tế xã hội của đất nước, hội nhập với các nước trong khu vực.

Kế hoạch chiến lược còn thể hiện sự quyết tâm của toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường xây dựng cho mình một thương hiệu, địa chỉ uy tín, đáng tin cậy./.

                                                                                               

   Nơi nhận :                                                                          

- Sở GD-ĐT An Giang;

- Huyện Ủy Tri Tôn;

- UBND huyện Tri Tôn;

- Lưu VT.

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Lê Văn Long

 

 


Tập tin đính kèm
Tập tin đính kèm
Tác giả: Quốc Chiến
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 13
Hôm qua : 8
Tháng 10 : 590
Năm 2021 : 9.063